LOGO2

Your Belief - Our Success

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÉP NHẤT TÍN

                    2

banner-1_2016418152216 1912-04 1912-01 banner nhattinsteel portsmouth_01 rev_img_1 1912-06 portsmouth_01

THỊ TRƯỜNG THÉP HƯỚNG TỚI CHÍNH SÁCH NỚI LỎNG TRONG NĂM TỚI

16/12/2024 - 08:12

 

Tổng hợp tin tức thị trường ngành thép đầu tuần ngày 16/12/2024 được CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN thu thập từ các chuyên gia Tài Chính, tổng hợp và phân tích từ các nguồn:www.satthep.net, vietnambiz.vn, vnsteel.vn, thuongtruong.com.vn, SteelOnline.vn,…

 

Những nhận định, phân tích và xu hướng giá trong thời gian tới sẽ trình bày trong bản tin này với những thông tin và hình ảnh hết sức trực quan và rõ ràng.

 

Kính chúc Quý Khách hàng/Quý Đối tác đầu tuần khởi đầu tuần mới đầy năng lượng, thuận lợi và gặt hái nhiều thành công!

 

 

z5451702370679 c7c33dafc255cf0fb58fe16ff3c49531

 

 

THỊ TRƯỜNG HƯỚNG TỚI CHÍNH SÁCH NỚI LỎNG TRONG NĂM TỚI

 

Ngành thép hiện đang đối diện với một giai đoạn đầy thách thức nhưng cũng ẩn chứa nhiều cơ hội lớn khi các chính sách kinh tế trong năm tới được kỳ vọng sẽ nới lỏng hơn, nhằm kích thích tăng trưởng kinh tế và ổn định thị trường bất động sản.

 

Đây là tín hiệu tích cực cho ngành thép, vốn phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực xây dựng, cơ sở hạ tầng và sản xuất công nghiệp.

 

Tình hình hiện tại của thị trường thép

 

Sau giai đoạn suy giảm trong năm nay do nhu cầu nội địa yếu và thị trường xuất khẩu chịu tác động tiêu cực từ biến động kinh tế toàn cầu, ngành thép đã trải qua nhiều khó khăn như hàng tồn kho tăng cao, giá nguyên liệu biến động và lợi nhuận doanh nghiệp giảm sút.

 

Các doanh nghiệp lớn nhỏ trong ngành đều cần những giải pháp mạnh mẽ để vực dậy tình hình kinh doanh.

 

Tuy nhiên, với những tín hiệu khả quan từ các chính sách mới và sự phục hồi của một số lĩnh vực liên quan, thị trường thép đang đứng trước cơ hội khởi sắc trở lại.

 

Các chính sách nới lỏng được kỳ vọng

 

Cắt giảm lãi suất: Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước được dự đoán sẽ tiếp tục duy trì chính sách tiền tệ nới lỏng với các đợt cắt giảm lãi suất nhằm hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng.

 

Điều này sẽ giúp các doanh nghiệp thép dễ dàng hơn trong việc tiếp cận vốn vay để mở rộng sản xuất, đầu tư vào công nghệ và giải quyết bài toán dòng tiền.

 

Thúc đẩy đầu tư công: Chính phủ cam kết đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, đặc biệt là các dự án hạ tầng trọng điểm như cao tốc Bắc - Nam, sân bay Long Thành, và các khu đô thị mới.

 

Đây sẽ là nguồn cầu lớn cho thép xây dựng, thép tấm và các loại vật liệu liên quan.

 

Hỗ trợ thị trường bất động sản: Các chính sách hỗ trợ thị trường bất động sản, như giảm thuế, cơ cấu lại các khoản vay, hay tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài, sẽ gián tiếp kích cầu ngành thép.

 

Thép xây dựng và thép hộp – những sản phẩm chủ lực trong xây dựng dân dụng và thương mại – sẽ có nhiều cơ hội tiêu thụ hơn khi các dự án bất động sản hồi phục.

 

Khuyến khích xuất khẩu: Việc đàm phán các hiệp định thương mại tự do mới, đi kèm với các chính sách ưu đãi thuế quan, sẽ mở rộng cơ hội xuất khẩu thép sang các thị trường tiềm năng như ASEAN, châu Âu và Mỹ.

 

Những yếu tố cần lưu ý dù triển vọng tích cực, ngành thép vẫn phải đối mặt với một số thách thức: 

 

Áp lực cạnh tranh: Trung Quốc – quốc gia xuất khẩu thép lớn nhất thế giới – có thể gây áp lực lớn lên giá thép toàn cầu nếu tiếp tục gia tăng sản lượng và áp dụng chính sách giá rẻ.

 

Biến động giá nguyên liệu: Giá quặng sắt, than cốc và các nguyên liệu khác có thể tiếp tục dao động khó lường, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất.

 

Sức ép từ môi trường: Các tiêu chuẩn môi trường ngày càng khắt khe buộc doanh nghiệp phải đầu tư lớn vào công nghệ sản xuất sạch, gây tăng chi phí ban đầu.

 

Dự báo triển vọng năm 2025

 

Với những nền tảng tích cực từ chính sách và xu hướng phục hồi kinh tế, ngành thép Việt Nam được kỳ vọng sẽ tăng trưởng trở lại trong năm tới. Một số điểm sáng có thể bao gồm:

 

Tăng trưởng sản lượng: Nhu cầu tiêu thụ thép trong nước và xuất khẩu dự kiến sẽ tăng, đặc biệt là ở phân khúc thép xây dựng và thép cuộn.

 

Gia tăng đầu tư: Nhiều doanh nghiệp sẽ đẩy mạnh đầu tư vào công nghệ sản xuất hiện đại nhằm tối ưu hóa chi phí và đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế.

 

Củng cố vị thế xuất khẩu: Việt Nam có tiềm năng mở rộng thị phần tại các thị trường lớn, đặc biệt khi tận dụng hiệu quả các hiệp định thương mại tự do.

 

Năm tới hứa hẹn sẽ là giai đoạn đầy chuyển biến tích cực cho ngành thép khi các chính sách nới lỏng kinh tế được thực thi.

 

Tuy nhiên, để tận dụng cơ hội này, doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng cả về nguồn lực tài chính, công nghệ và chiến lược thị trường. Đây không chỉ là thời điểm để phục hồi mà còn là cơ hội để ngành thép Việt Nam vươn lên mạnh mẽ hơn, khẳng định vị thế trên bản đồ khu vực và thế giới.

 

 

z5473953195630 bd47d6c6239294ab53de3e1781145d1f

 

 

GIÁ THÉP ĐẦU TUẦN NGÀY 16/12/2024:

 

Giá thép xây dựng trong nước ngày 16/12/2024 tiếp tục ổn định, dao động quanh mức 13.900 đồng/kg. Xuất khẩu thép của Trung Quốc đạt 101,15 triệu tấn trong 11 tháng đầu năm, mức cao nhất kể từ năm 2016.

 

Giá thép trong nước: Ổn định trên cả ba miền

 

Hôm nay, ngày 16/12/2024, giá thép xây dựng trong nước tiếp tục duy trì ổn định. Các sản phẩm thép CB240 và D10 CB300 dao động quanh mức 13.900 đồng/kg, không có biến động so với các phiên giao dịch trước.

 

Giá Ngoài Miền Bắc:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.

 

Thép Việt Ý: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.840 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.700 đồng/kg.

 

Thép Việt Sing: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.800 đồng/kg.

 

Giá Trong Miền Trung:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức: CB240 giá 13.640 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 13.910 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.960 đồng/kg.

 

Giá Trong Miền Nam:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.690 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.940 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 13.700 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.800 đồng/kg.

 

Thép TungHo: CB240 giá 13.600 đồng/kg, D10 CB300 giá 13.850 đồng/kg.

 

Giá thép thanh và quặng sắt quốc tế: Duy trì đi ngang

 

Giá thép thanh trên sàn giao dịch Thượng Hải (SHFE) không có sự thay đổi, giữ mức 3.320 CNY/tấn. Tương tự, giá quặng sắt trên sàn giao dịch Đại Liên giữ nguyên mức 105,52 USD/tấn.

 

Theo các nhà phân tích, giá quặng sắt ổn định do thị trường đang cân nhắc tác động từ các biện pháp kích thích bổ sung của Trung Quốc, bao gồm chính sách tiền tệ "hơi nới lỏng" và các gói hỗ trợ tài chính tích cực hơn.

 

Trung Quốc tiếp tục dẫn đầu xuất khẩu thép thế giới với lũy kế 11 tháng đầu năm 2024 đạt 101,15 triệu tấn, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm ngoái. Đây là mức cao nhất kể từ năm 2016, khi các nhà máy thép nước này chuyển hướng sang xuất khẩu để đạt được mục tiêu doanh số.

 

Riêng tháng 11, Trung Quốc xuất khẩu 9,28 triệu tấn thép, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước nhưng giảm 17% so với mức cao nhất trong 9 năm là 11,18 triệu tấn vào tháng 10.

 

Ông Jiang từ Horizon Insights dự báo xuất khẩu thép của Trung Quốc trong năm nay sẽ vượt mức kỷ lục năm 2015 do lo ngại về chính sách thuế mới từ Tổng thống đắc cử Mỹ Donald Trump.

 

Ngược lại, nhập khẩu thép của Trung Quốc giảm mạnh. Tháng trước, nước này chỉ nhập khẩu 473.000 tấn sản phẩm thép, giảm 11,8% so với tháng 10 và giảm 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Thị trường thép quốc tế hiện đang chờ đợi các tín hiệu từ Hội nghị Công tác Kinh tế Trung ương của Trung Quốc, bắt đầu từ hôm nay.

 

Dù cam kết hạ lãi suất và hỗ trợ thị trường bất động sản, Trung Quốc vẫn đối mặt với các thách thức về dư thừa cung thép và giảm nhu cầu nội địa trong mùa đông.

 

Trên sàn Đại Liên, giá quặng sắt với hàm lượng 62% đã giảm xuống dưới 106 USD/tấn, phản ánh tâm lý thận trọng của các nhà đầu tư trước diễn biến kinh tế tại Trung Quốc.

 

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Thép Công Nghiệp –Thép Xây Dựng – Tôn – Inox – Gia Công – Phụ Kiện Vật Tư

 

+ Thép tấm (trơn/gân) - đen/kẽm/inox, thép cuộn;

 

+ Thép hộp (vuông, hình chữ nhật), thép ống đúc/hàn - đen/mạ kẽm/inox;

 

+ Thép hình H, I , U, V: hàng An Khánh, Nhà Bè, Posco,...; hàng nhập khẩu (Thái, Hàn, Nhật, Trung,...);

 

+Thép tròn đặc (SS400, S45C, SCM440,...), thép vuông đặc;

 

+ Thép xây dựng (Pomina, Vinakyoei, Hòa Phát, Miền Nam, Việt Mỹ) - Tôn - Lưới thép;

 

+ Xà gồ C, Z,..., Phụ kiện - vật tư ngành thép;

 

+ Gia công chi tiêt bản vẽ, chấn, gập, đục lỗ, uốn,... tấm thép theo yêu cầu. Gia công nhúng kẽm, mạ kẽm, quy cách, độ dày, độ dài có thể gia công theo nhu cầu của Quý Khách hàng.

 

Nhanh tay đặt hàng qua số hotline 0919 50 1919 hoặc địa chỉ mail 5 để nhận được hỗ trợ báo giá sớm nhất và tốt nhất ngay hôm nay nhé!

 

Thông tin liên hệ báo giá CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Hotline, viber, zalo: 0919 50 1919

 

CSKH: 0888 11 8081 Alden (Mr)

 

PKD: 0931 30 3519 Neyie (Ms)

 

PKD: 0931 81 6019 Toby (Mr)

 

PKD: 0938 75 8019 Trina (Ms)

1

TRỤ SỞ CHÍNH

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

• Địa chỉ: 1073/63B Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh
• ĐT: 091 950 1919 - Fax: (028) 225 332 45
• Website: www.nhattinsteel.com
• Email: nhattinsteel@gmail.com


KHO BÃI:

Kho 1: Km 1874 Quốc Lộ 1A, Phường Đông Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh

Kho 2: 574 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP HCM

• Chi nhánh phía bắc: Long Biên, Hà Nội

• VPĐD Chi nhánh Đồng Nai: A4 331B, KP4, Phường Biên Hòa, Đồng Nai

 

 

BẢN ĐỒ

TỶ GIÁ

Thống kê truy cập

Hotline tư vấn báo giá
091 950 1919