Tổng hợp tin tức thị trường ngành cuối tuần ngày 21/12/2024 được CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN thu thập từ các chuyên gia Tài Chính, tổng hợp và phân tích từ các nguồn:www.satthep.net, vietnambiz.vn, vnsteel.vn, thuongtruong.com.vn, SteelOnline.vn,…
Những nhận định, phân tích và xu hướng giá trong thời gian tới sẽ trình bày trong bản tin này với những thông tin và hình ảnh hết sức trực quan và rõ ràng.
Kính chúc Quý Khách hàng/Quý Đối tác cuối tuần an lành, thư thái và ngập tràn niềm vui. Mong rằng những khoảnh khắc cuối tuần sẽ mang lại cho Quý vị nguồn năng lượng tích cực để khởi đầu một tuần mới thật thành công.

NHÌN LẠI NĂM 2024, NGÀNH THÉP TRONG NƯỚC GHI NHẬN NHỮNG TÍN HIỆU PHỤC HỒI TÍCH CỰC
Sau thời gian dài lao dốc, ngành thép nước ta đã đón nhận nhiều tín hiệu phục hồi trong năm nay. Có thể nói, những điểm sáng đáng mừng này cho thấy ngành thép nước ta đã đi qua giai đoạn khó khăn nhất.
Tuy nhiên, với nhiều thách thức còn đang hiện hữu, ngành thép nước ta vẫn cần thêm thời gian để có thể bứt phá sang giai đoạn tăng trưởng mới.

Thị Trường Thép Nội Địa Đón Nhận Tín Hiệu Phục Hồi
Trong giai đoạn năm 2022-2023, ngành thép nước ta đã chứng kiến sự lao dốc mạnh do phải đối mặt với loạt thách thức như giá nguyên liệu đầu vào tăng cao và nhu cầu sụt giảm.
Tuy nhiên, từ cuối năm 2023 đầu 2024, ngành thép đã đón nhận những tín hiệu phục hồi ban đầu, bao gồm cả sự cải thiện nhu cầu trong nước đến bức tranh lạc quan hơn của ngành thép thế giới.
Theo thống kê từ Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), tính riêng quý I năm nay, sản xuất thép thành phẩm của nước ta đạt 7,06 triệu tấn, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm ngoái, Tiêu thụ đạt 6,68 triệu tấn, tăng 10% so cùng kỳ.
Xuất khẩu cũng ghi nhận mức tăng trưởng tốt, đạt mức tăng 36% so cùng kỳ lên 2,25 triệu tấn. Giá thép trong nước cũng hồi phục từ mức đáy 3 năm và liên tục tăng trong giai đoạn này.
Tính từ tháng 11 năm ngoái đến tháng 3 năm nay, giá thép tại miền bắc trải qua tổng cộng 6 lần điều chỉnh tăng giá liên tiếp.
Giá thép cuộn CB240 tăng lên 14,34 triệu đồng/tấn, tức tăng thêm khoảng 910.000 đồng sau 6 lần điều chỉnh.
Giá thép thanh vằn D10 CB300 cũng tăng lên 14,53 triệu đồng/tấn, tăng khoảng 790.000 đồng so với cuối tháng 11.
Sang quý II, quý III, ngành thép trầm lắng trở lại, nhưng nhìn chung vẫn giữ được nhịp tăng trưởng ổn định hơn so cùng kỳ năm ngoái.
Đáng chú ý, cuối quý III đầu quý IV, ngành thép đón nhận lực đỡ quan trọng đến từ “sức nóng” của ngành thép Trung Quốc.
Vào thời điểm này, giá thép tại đây đã phục hồi từ mức đáy nhiều năm và thậm chí leo lên mức đỉnh 3 tháng. Giá nguyên liệu thô sản xuất thép là quặng sắt cũng liên tục tăng cao.
Theo đó, giá thép trên thị trường nội địa cũng bắt đầu tăng trở lại kể từ cuối tháng 9. Sau nhiều lần điều chỉnh tăng liên tiếp, hiện giá thép nước ta ổn định quanh vùng giá 14 triệu đồng/tấn.
Như vậy, nhìn nhận từ góc độ tích cực, ngành thép nước ta hiện đã đi qua giai đoạn khó khăn nhất và đang dần khôi phục lại sự ổn định.
Nhiều doanh nghiệp chứng kiến sự cải thiện cả về nhu cầu tiêu thụ, doanh thu và biên lợi nhuận, hàng tồn kho giá rẻ dần được giải phóng, giá thép dần phục hồi trở lại.
Mặc dù vậy, vẫn chưa thể khẳng định rằng ngành thép nước ta đã hoàn toàn phục hồi và sắp chứng kiến những bước dài tăng trưởng, do ngành công nghiệp này hiện vẫn đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức đan xen.
Ngành Thép Vẫn Còn Đối Mặt với nhiều “chông gai”
Đánh giá về triển vọng ngành thép thời gian tới, ông Dương Đức Quang, Phó Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Hàng hóa Việt Nam (MXV) nhận định rằng, năm nay ngành thép Việt Nam đã có nhiều tín hiệu phục hồi và dần ổn định trở lại sau thời gian dài lao dốc.
Tuy nhiên, đây mới chỉ là những dấu hiệu khởi sắc ban đầu, sự phục hồi này vẫn chưa chắc chắn và chưa bền vững do nhu cầu tiêu thụ không thực sự đột phá.
Các dữ liệu phục hồi chủ yếu vẫn so sánh dựa trên mức nền thấp của năm ngoái.
Thêm vào đó, ngành thép thế giới vẫn còn gặp nhiều khó khăn do chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng thép Trung Quốc.
Do vậy, trong ngắn hạn, ngành thép nước ta chưa thể bứt phá sang giai đoạn tăng trưởng mới và dự kiến tiếp tục diễn biến trầm lắng, ít nhất là trong nửa đầu năm sau.
Thật vậy, mặc dù đang nỗ lực phục hồi, ngành thép nước ta vẫn còn phải đối mặt với nhiều thách thức đến từ cả thị trường nội địa và thị trường quốc tế.
Thứ nhất, sự phục hồi của ngành thép nội địa trong năm nay một phần vẫn xuất phát từ mức nền so sánh thấp của năm 2023, thay vì sự cải thiện rõ rệt trong nhu cầu tiêu thụ.
Năm 2023 ngành thép nước ta đã chứng kiến sự lao dốc mạnh do thị trường bất động sản đóng băng, các dự án xây dựng giảm, ngoài ra còn bị tác động bởi sự suy yếu của ngành Trung Quốc.
Nhu cầu sụt giảm mạnh đã khiến các doanh nghiệp liên tục hạ giá bán thép, đáng chú ý nhất là chuỗi giảm giá 19 lần liên tiếp kéo dài đến tháng 11, đưa giá thép trong nước về mức đáy 3 năm.
Trong khi đó, xét bối cảnh ngành thép năm nay, so với quý I, thời điểm nhu cầu và sản xuất thép ghi nhận sự tăng trưởng tốt, quý II và quý III lại trầm lắng hơn hẳn.

Thứ hai, ngành thép nước ta bị chi phối rất lớn bởi ngành thép của Trung Quốc.
Hiện quốc gia này đang phải vật lộn với cuộc khủng hoảng thừa thép và ngành công nghiệp khổng lồ của nước này đang trên đà thoái trào, giá thép liên tục lao dốc về mức đáy nhiều năm.
Do đó, nước ta khó có thể tránh khỏi những tác động tiêu cực.
Hơn thế, việc nước này liên tục đẩy mạnh xuất khẩu thép giá rẻ có thể khiến các doanh nghiệp nội địa đối mặt với nguy cơ mất thị phần.
Thứ ba, hoạt động xuất khẩu gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp vấp phải các vụ kiện phòng vệ thương mại, các hàng rào kỹ thuật chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ mà các thị trường nhập khẩu dựng lên.
Theo thống kê, tính đến hết tháng 10/2024, trong tổng số 267 vụ việc nước ngoài điều tra phòng vệ thương mại với Việt Nam, có khoảng 30% số vụ việc liên quan các sản phẩm thép.
Đáng nói, những vụ kiện này hầu hết xảy ra ở các thị trường xuất khẩu thép chủ lực của nước ta như :Mỹ, Liên minh châu Âu (EU), Australia, Ấn Độ…
Với những thách thức này, ngành thép nước ta khó có thể đạt được sự bứt phá mạnh mẽ trong ngắn hạn và dự kiến sẽ tiếp tục duy trì trạng thái trầm lắng, ít nhất là trong nửa đầu năm tới.
Nhưng xét về mặt cơ hội thì đây có thể coi là thời gian để ngành thép Việt Nam nỗ lực cải thiện và tìm kiếm hướng đi bền vững hơn trong tương lai.
GIÁ THÉP CUỐI TUẦN TIẾP TỤC MẤT GIÁ
Ngày 21/12, thị trường thép trong nước giữ nguyên giá bán; quặng sắt hướng đến mức lỗ hàng tuần do nhu cầu yếu theo mùa đè nặng.
Giá Thép Tại Miền Bắc
Thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.840 đồng/kg.
Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.640 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 13.800 đồng/kg.
Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.600 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.700 đồng/kg.
Giá Thép Tại Miền Trung
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.940 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.340 đồng/kg.
Thép VAS hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.910 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.960 đồng/kg.
Giá Thép Tại Miền Nam
Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.690 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.940 đồng/kg.
Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.700 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.800 đồng/kg.
Giá Thép Trên Sàn Giao Dịch
Thép cây trên sàn giao dịch tương lai Thượng Hải (SHFE) giao tháng 6/2025 giảm 4 Nhân dân tệ, xuống mức 3.282 Nhân dân tệ/tấn.
Giá quặng sắt tương lai dao động trong biên độ hẹp nhưng đã được thiết lập để giảm trong tuần, chịu áp lực bởi nhu cầu chậm lại theo mùa tại quốc gia tiêu thụ hàng đầu là Trung Quốc cũng như lo ngại về triển vọng nhu cầu trong năm 2025.
Hợp đồng quặng sắt giao dịch nhiều nhất tháng 5 trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc đã kết thúc phiên giao dịch buổi sáng tăng 0,06% ở mức 775,5 Nhân dân tệ (106,25 USD)/tấn, cho thấy mức giảm hàng tuần là 2,9% cho đến nay.
Giá quặng sắt chuẩn tháng 1 trên sàn giao dịch Singapore đã giảm 0,5% xuống còn 101,3 /tấn. Giá đã giảm 2,5% cho đến nay trong tuần này.
Các nhà phân tích cho biết sản lượng kim loại nóng liên tục giảm, thường được sử dụng để đánh giá nhu cầu quặng sắt, đã gây áp lực lên giá của nguyên liệu sản xuất thép chính.
Dữ liệu từ công ty tư vấn Mysteel cho thấy sản lượng kim loại nóng trung bình hàng ngày đã giảm trong tuần thứ năm liên tiếp. Sản lượng giảm 1,3% theo tuần xuống mức thấp nhất kể từ đầu tháng 10 là 2,29 triệu tấn trong tuần tính đến ngày 20/12.
Tuy nhiên, dữ liệu của Mysteel cho thấy con số này cao hơn 1,2% so với cùng kỳ năm 2023, cho thấy nhu cầu vẫn ổn định, hạn chế đà giảm giá.
Ngoài ra, tín hiệu cho thấy Cục Dự trữ Liên bang Mỹ sẽ làm chậm quá trình cắt giảm lãi suất vào năm 2025 đã hỗ trợ đồng USD, gây sức ép lên các mặt hàng được định giá bằng đồng bạc xanh.
Các thành phần sản xuất thép khác trên DCE tăng, với than cốc và than cốc tăng lần lượt 1,21% và 1,57%.
Các chuẩn mực về thép trên sàn giao dịch tương lai Thượng Hải có sự trái chiều. Thép thanh tăng nhẹ 0,09%, thép không gỉ tăng 0,19% trong khi thép cuộn cán nóng giảm nhẹ 0,06% và thép thanh giảm 3,38%.
CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN
Thép Công Nghiệp –Thép Xây Dựng – Tôn – Inox – Gia Công – Phụ Kiện Vật Tư
+ Thép tấm (trơn/gân) - đen/kẽm/inox, thép cuộn;
+ Thép hộp (vuông, hình chữ nhật), thép ống đúc/hàn - đen/mạ kẽm/inox;
+ Thép hình H, I , U, V: hàng An Khánh, Nhà Bè, Posco,...; hàng nhập khẩu (Thái, Hàn, Nhật, Trung,...);
+Thép tròn đặc (SS400, S45C, SCM440,...), thép vuông đặc;
+ Thép xây dựng (Pomina, Vinakyoei, Hòa Phát, Miền Nam, Việt Mỹ) - Tôn - Lưới thép;
+ Xà gồ C, Z,..., Phụ kiện - vật tư ngành thép;
+ Gia công chi tiêt bản vẽ, chấn, gập, đục lỗ, uốn,... tấm thép theo yêu cầu. Gia công nhúng kẽm, mạ kẽm, quy cách, độ dày, độ dài có thể gia công theo nhu cầu của Quý Khách hàng.
Nhanh tay đặt hàng qua số hotline 0919 50 1919 hoặc địa chỉ mail 5 để nhận được hỗ trợ báo giá sớm nhất và tốt nhất ngay hôm nay nhé!
Thông tin liên hệ báo giá CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN
Hotline, viber, zalo: 0919 50 1919
CSKH: 0888 11 8081 Alden (Mr)
PKD: 0931 30 3519 Neyie (Ms)
PKD: 0931 81 6019 Toby (Mr)
PKD: 0938 75 8019 Trina (Ms)
