LOGO2

Your Belief - Our Success

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÉP NHẤT TÍN

                    2

banner-1_2016418152216 1912-04 1912-01 banner nhattinsteel portsmouth_01 rev_img_1 1912-06 portsmouth_01

MỞ ĐẦU CHO BẢNG TIN THÉP ĐẦU TUẦN: GIÁ THÉP GIẢM NHẸ - SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THÉP CỦA VIỆT NAM SẼ TIẾP TỤC CẢI THIỆN

25/11/2024 - 08:11

 

Tổng hợp tin tức thị trường ngành đầu tuần ngày 25/11/2024 được CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN thu thập từ các chuyên gia Tài Chính, tổng hợp và phân tích từ các nguồn:www.satthep.net, vietnambiz.vn, vnsteel.vn, thuongtruong.com.vn, SteelOnline.vn,…

 

Những nhận định, phân tích và xu hướng giá trong thời gian tới sẽ trình bày trong bản tin này với những thông tin và hình ảnh hết sức trực quan và rõ ràng.

 

Cùng bắt đầu tuần mới với thật nhiều niềm vui và động lực. Chúc mọi công việc của Quý Khách hàng, Quý Đối tác và Quý Độc giả luôn thuận lợi, suôn sẻ, đạt được những thành tựu như mong đợi!

 

 

z6003969477320 03900e5db38e9cb031f6c58180cf17c4

 

 

GIÁ THÉP GIẢM NHẸ DO ÁP LỰC TỪ XUẤT KHẨU TRUNG QUỐC

 

Giá thép hôm nay tại thị trường trong nước duy trì ổn định quanh mức 14.000 đồng/kg. Trên sàn Thượng Hải, giá thép thanh giảm 1,25% trong bối cảnh xuất khẩu thép Trung Quốc đạt kỷ lục, gây áp lực lớn lên thị trường quốc tế.

 

Giá Thép Trong Nước

 

Ngày 25/11/2024, giá thép xây dựng trong nước tiếp tục không có sự biến động lớn. Các loại thép CB240 và D10 CB300 của Hòa Phát và Việt Ý vẫn giữ mức giao dịch phổ biến khoảng 14.000 đồng/kg.

 

Giá thép tại các khu vực cụ thể như sau:

 

Khu Vực Miền bắc:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.940 đồng/kg; D10 CB300 là 14.140 đồng/kg.

 

Thép Việt Ý: CB240 giá 13.840 đồng/kg; D10 CB300 là 13.990 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức: CB240 giá 13.740 đồng/kg; D10 CB300 là 14.320 đồng/kg.

 

Thép Việt Sing: CB240 giá 13.800 đồng/kg; D10 CB300 là 14.110 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 13.700 đồng/kg; D10 CB300 là 14.160 đồng/kg.

 

Khu Vực Miền Trung:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.940 đồng/kg; D10 CB300 là 14.140 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức: CB240 giá 14.040 đồng/kg; D10 CB300 là 14.750 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 14.010 đồng/kg; D10 CB300 là 14.010 đồng/kg.

 

Khu Vực Miền Nam:

 

Thép Hòa Phát: CB240 giá 13.840 đồng/kg; D10 CB300 là 14.140 đồng/kg.

 

Thép VAS: CB240 giá 13.700 đồng/kg; D10 CB300 là 14.010 đồng/kg.

 

Thép TungHo: CB240 giá 13.600 đồng/kg; D10 CB300 là 13.850 đồng/kg.

 

Sự ổn định này phản ánh tình trạng cung và cầu trong nước đang duy trì ở mức cân bằng, với hoạt động xây dựng không có sự gia tăng đáng kể.

 

Giá Thép Quốc Tế

 

Trên sàn giao dịch Thượng Hải, giá thép thanh Trung Quốc giảm 1,25%, xuống mức 3.306 CNY/tấn.

 

Dù giảm, đây vẫn là mức cao nhất trong hơn một tháng nhờ tác động tích cực từ các biện pháp kích thích kinh tế gần đây của chính phủ Trung Quốc.

 

Tuy nhiên, áp lực lớn đến từ việc xuất khẩu thép của Trung Quốc tiếp tục đạt gần mức kỷ lục trong vòng một thập kỷ.

 

Các nhà sản xuất thép Trung Quốc đang tăng cường xuất khẩu để giải quyết tình trạng dư thừa công suất và nhu cầu nội địa yếu.

 

Điều này không chỉ tác động đến giá thép quốc tế mà còn tạo thêm căng thẳng thương mại với nhiều quốc gia, bao gồm Nhật Bản.

 

Ngành thép Nhật Bản: Đối mặt với khó khăn kép

 

Ngành thép Nhật Bản đang chịu áp lực lớn từ cả nhu cầu nội địa yếu và sự gia tăng nhập khẩu thép giá rẻ từ Trung Quốc.

 

Sản lượng thép thô: Trong tháng 10, sản lượng thép thô của Nhật Bản giảm 7,8% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống còn 6,92 triệu tấn.

 

Đây là tháng giảm thứ tám liên tiếp, phản ánh sự yếu kém trong các ngành xây dựng và sản xuất ô tô.

 

Nhập khẩu thép: Trong 9 tháng đầu năm, nhập khẩu thép của Nhật Bản tăng 8,7% lên 3,75 triệu tấn, với lượng nhập khẩu từ Trung Quốc tăng 14%.

 

Điều này gây thêm áp lực lên giá thép trong nước, khiến các nhà sản xuất thép Nhật Bản phải đối mặt với thách thức lớn trong việc duy trì lợi nhuận.

 

Chính phủ Nhật Bản đã xem xét các biện pháp thương mại để hạn chế nhập khẩu, đồng thời phải đối mặt với các rào cản chống bán phá giá từ nhiều quốc gia khác đối với xuất khẩu thép Nhật Bản.

 

Giá quặng sắt: Ổn định sau giai đoạn biến động

 

Trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên, giá quặng sắt giữ mức ổn định quanh 102 USD/tấn sau khi chạm mức thấp nhất trong vòng một tháng rưỡi vào giữa tháng 11.

 

Các nhà đầu tư tiếp tục đánh giá triển vọng nhu cầu kim loại sắt tại Trung Quốc trong bối cảnh xuất khẩu thép từ nước này tăng mạnh.

 

Mặc dù có hy vọng về nhu cầu tăng trưởng trong tương lai gần, nhưng rào cản thương mại và lượng tồn kho cao tại các cảng Trung Quốc vẫn là những yếu tố hạn chế tiềm năng tăng giá của quặng sắt.

 

Dù giá thép nội địa đang ổn định, thị trường quốc tế đối mặt với nhiều áp lực từ xuất khẩu thép giá rẻ của Trung Quốc và sự suy yếu trong nhu cầu nội địa tại các nước lớn như Nhật Bản.

 

Trong dài hạn, sự cạnh tranh gay gắt và các biện pháp thương mại dự kiến sẽ tiếp tục chi phối giá thép toàn cầu.

 

SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ THÉP CỦA VIỆT NAM SẼ TIẾP TỤC CẢI THIỆN

 

Số vụ kiện bán phá giá thép Trung Quốc trên toàn cầu từ đầu năm 2024 đã trở lại mức cao kỷ lục giai đoạn 2015 - 2016. Nếu kịch bản cũ xảy ra, xuất khẩu thép Trung Quốc được báo sẽ đạt đỉnh trong năm nay.

 

Sản lượng xuất khẩu Trung Quốc sẽ đạt đỉnh năm 2024

 

Tại hội thảo về ngành thép mới đây của CTCP Chứng khoán TP.HCM (HSC), bà Võ Thị Ngọc Hân, Giám đốc Nghiên cứu cao cấp, ngành công nghiệp và công nghệ chia sẻ, có 25 vụ kiện bán giá thép Trung Quốc trên toàn cầu tính đến giữa tháng 11/2024 khi sản lượng thép xuất khẩu của nước này tăng cao kỷ lục.

 

Giai đoạn vừa qua do sự đóng băng của thị trường bất động sản Trung Quốc, nhu cầu tiêu thụ trong nước sụt giảm buộc doanh nghiệp nước này phải đẩy mạnh xuất khẩu bán phá giá sang các nước.

 

Năm 2023, Trung Quốc xuất khẩu 91 triệu tấn thép và đã tăng lên 108 triệu tấn trong 10 tháng 2024.

 

Hơn 50% thép toàn cầu được đưa vào ngành xây dựng, nên khi ngành xây dựng khó khăn do bất động sản Trung Quốc đóng băng, ngành thép toàn cầu cũng gặp thách thức tăng trưởng.

 

Các nhà xuất khẩu Trung Quốc phải đẩy mạnh sản lượng xuất khẩu, dẫn đến tính trạng bán phá giá. Do đó, đã có 25 vụ điều tra chống bán phá giá thép Trung Quốc được khởi xướng năm 2024.

 

Năm 2015 – 2016, khi sản lượng thép nước này tăng vọt lên trên 100 triệu tấn/năm, các vụ điều tra cũng tăng cao kỷ lục với 25 vụ năm 2015 và 27 vụ khởi xướng trong năm 2016.

Song, sau khi có các kết luận điều tra, sản lượng thép Trung Quốc liên tục sụt giảm từ năm 2017 và chỉ còn 54 triệu tấn vào năm 2020 (mức thấp nhất kể từ 2012).

 

“Nếu lịch sử lặp lại, sản lượng xuất khẩu Trung Quốc sẽ đạt đỉnh năm 2024. Khi các vụ khởi kiện có kết quả, biện pháp phòng vệ có hiệu quả thì xuất khẩu thép Trung Quốc sẽ giảm”, bà Hân dự báo.

 

Việt Nam cũng đang nhập khẩu lượng lớn thép từ Trung Quốc, riêng 9 tháng 2024 đạt 8,3 triệu tấn, chiếm 68% tổng sản lượng thép nhập khẩu giai đoạn này (12,3 triệu tấn).

 

Thậm chí, HSC đánh giá con số thực tế có thể cao hơn số liệu thống kê.

 

Với việc gia tăng nhập khẩu thép từ Trung Quốc, 9 tháng đầu năm 2024, Việt Nam đã khởi kiện 2 vụ việc điều tra Chống bán phá giá một số sản phẩm tôn mạ (AD19) và Chống bán phá giá thép cuộn cán nóng (AD20).

 

Kỳ vọng các cuộc điều tra sẽ sớm có kết quả sơ bộ, là cơ sở để cơ quan nhà nước áp dụng biện pháp chống bán phá giá, đảm bảo môi trường cạnh tranh công bằng giữa hàng hóa nhập khẩu với hàng hóa sản xuất trong nước.

 

 

z6066192954518 f7743e12ede5bdc79782bef898305c3d

 

 

Sản lượng tiêu thụ thép Việt Nam sẽ tiếp tục cải thiện

 

Nhìn lại bức tranh ngành thép trong nước 10 tháng 2024, bà Hân dẫn số liệu Hiệp hội Thép Việt Nam, ghi nhận tổng sản lượng tiêu thụ và bán hàng thép của các doanh nghiệp trong hiệp hội đạt 26 triệu tấn, tăng 17% so với cùng kỳ năm ngoái. 17% được đánh giá là rất khả quan khi so với mức giảm 1% về dự báo sản lượng thép toàn cầu.

 

Theo bà Hân, mức tăng trưởng sản lượng đến từ sự dẫn dắt nhu cầu nội địa tăng 18% so với cùng kỳ, đạt 17 triệu tấn trong 10 tháng 2024.

 

Đặc biệt, tỷ suất lợi nhuận gộp từ bán hàng trong nước cũng tốt hơn xuất khẩu, nên việc thị trường nội địa hồi phục đã góp phần đẩy nhanh tiến độ cải thiện tỷ suất lợi nhuận gộp của các doanh nghiệp.

 

Thép xây dựng là sản phẩm có sự phục hồi mạnh trong 10 tháng 2024, đạt 10 triệu tấn, tăng 16% so với cùng kỳ.

 

Điều này được thúc đẩy bởi nhu cầu giải ngân vốn đầu tư công mạnh mẽ từ các dự án trọng điểm như sân bay quốc tế Long Thành, tái khởi động một số dự án bất động sản sau khi có giấy phép xây dựng…

 

Đồng thời, Việt Nam đã xuất khẩu xấp xỉ 10 triệu tấn trong 9 tháng, tăng 21,1% so với cùng kỳ.

 

Thị trường xuất khẩu chính của thép Việt Nam là Đông Nam Á (25%), EU (22%), Mỹ (14%), Ấn Độ (7%), cùng các quốc gia khác với tỷ trọng thấp hơn như Đài Loan, Brazil, Hàn Quốc, Anh,..

 

Từ những phân tích trên, HSC giữ quan điểm sản lượng tiêu thụ thép của Việt Nam sẽ tiếp tục cải thiện.

 

Động lực từ đầu tư lớn của Chính phủ trong việc phát triển cơ sở hạ tầng, sự phục hồi của thị trường bất động sản khi các nút thắt về luật và giấy phép xây dựng các dự án được khơi thông.

 

 

z6066192935851 d53c8bc1d79c47cfb59b93594cca6425

 

 

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Thép Công Nghiệp –Thép Xây Dựng – Tôn – Inox – Gia Công – Phụ Kiện Vật Tư

 

+ Thép tấm (trơn/gân) - đen/kẽm/inox, thép cuộn;

 

+ Thép hộp (vuông, hình chữ nhật), thép ống đúc/hàn - đen/mạ kẽm/inox;

 

+ Thép hình H, I , U, V: hàng An Khánh, Nhà Bè, Posco,...; hàng nhập khẩu (Thái, Hàn, Nhật, Trung,...);

 

+Thép tròn đặc (SS400, S45C, SCM440,...), thép vuông đặc;

 

+ Thép xây dựng (Pomina, Vinakyoei, Hòa Phát, Miền Nam, Việt Mỹ) - Tôn - Lưới thép;

 

+ Xà gồ C, Z,..., Phụ kiện - vật tư ngành thép;

 

+ Gia công chi tiêt bản vẽ, chấn, gập, đục lỗ, uốn,... tấm thép theo yêu cầu. Gia công nhúng kẽm, mạ kẽm, quy cách, độ dày, độ dài có thể gia công theo nhu cầu của Quý Khách hàng.

 

Nhanh tay đặt hàng qua số hotline 0919 50 1919 hoặc địa chỉ mail 5 để nhận được hỗ trợ báo giá sớm nhất và tốt nhất ngay hôm nay nhé!

 

Thông tin liên hệ báo giá CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Hotline, viber, zalo: 0919 50 1919

 

CSKH: 0888 11 8081 Alden (Mr)

 

PKD: 0931 30 3519 Neyie (Ms)

 

PKD: 0931 81 6019 Toby (Mr)

 

PKD: 0938 75 8019 Trina (Ms)

1

TRỤ SỞ CHÍNH

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

• Địa chỉ: 1073/63B Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh
• ĐT: 091 950 1919 - Fax: (028) 225 332 45
• Website: www.nhattinsteel.com
• Email: nhattinsteel@gmail.com


KHO BÃI:

Kho 1: Km 1874 Quốc Lộ 1A, Phường Đông Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh

Kho 2: 574 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP HCM

• Chi nhánh phía bắc: Long Biên, Hà Nội

• VPĐD Chi nhánh Đồng Nai: A4 331B, KP4, Phường Biên Hòa, Đồng Nai

 

 

BẢN ĐỒ

TỶ GIÁ

Thống kê truy cập

Hotline tư vấn báo giá
091 950 1919