LOGO2

Your Belief - Our Success

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI THÉP NHẤT TÍN

                    2

banner-1_2016418152216 1912-04 1912-01 banner nhattinsteel portsmouth_01 rev_img_1 1912-06 portsmouth_01

GIÁ THÉP THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ĐẦU TUẦN TIẾP TỤC GIẢM MẠNH - THÉP VIỆT NAM (TVN) MUỐN THOÁI TOÀN BỘ VỐN TẠI REDSTARCERA - NGÀNH THÉP TRƯỚC THÁCH THỨC TỪ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH BIÊN GIỚI CARBON

11/11/2024 - 08:11

 

Tổng hợp tin tức thị trường ngành đầu tuần ngày 11/11/2024 được CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN thu thập từ các chuyên gia Tài Chính, tổng hợp và phân tích từ các nguồn:www.satthep.net, vietnambiz.vn, vnsteel.vn, thuongtruong.com.vn, SteelOnline.vn,…

 

Những nhận định, phân tích và xu hướng giá trong thời gian tới sẽ trình bày trong bản tin này với những thông tin và hình ảnh hết sức trực quan và rõ ràng.

 

Kính chúc Quý khách hàng, Quý đối tác và Quý độc giả một tuần mới tràn đầy năng lượng, thành công và may mắn! Mong rằng đầu tuần suôn sẻ sẽ mang đến nhiều cơ hội tốt đẹp và thành tựu mới

 

 

z5988024602648 f8c62fb775e7f1d5c6070177dfea0035

 

 

CẬP NHẬT GIÁ THÉP THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA ĐẦU TUẦN TIẾP TỤC GIẢM MẠNH

 

Ngày 11/11, thị trường thép trong nước giữ nguyên giá bán; quặng sắt giảm khi các nhà đầu tư thận trọng trong bối cảnh nhu cầu liên tục giảm và trước khi Trung Quốc.

 

Giá Thép Tại Miền Bắc

 

Theo SteelOnline.vn, thương hiệu thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

 

Thương hiệu thép Việt Ý, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.640 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.530 đồng/kg, thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.890 đồng/kg.

 

Thép Việt Sing, với thép cuộn CB240 có giá 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có mức giá 13.700 đồng/kg.

 

Thép VAS, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

 

Giá Thép Tại Miền Trung

 

Thép Hòa Phát, với dòng thép cuộn CB240 xuống ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.790 đồng/kg.

 

Thép Việt Đức, hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.990 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.190 đồng/kg.

 

Thép VAS hiện dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.650 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.700 đồng/kg.

 

Thép Pomina, với dòng thép cuộn CB240 ở mức 14.180 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 14.180 đồng/kg.

 

Giá Thép Tại Miền Nam

 

Thép Hòa Phát, thép cuộn CB240 ở mức 13.580 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 giảm có giá 13.790 đồng/kg.

 

Thép VAS, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.500 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.600 đồng/kg.

 

Thép Pomina, dòng thép cuộn CB240 ở mức 13.970 đồng/kg; thép thanh vằn D10 CB300 có giá 13.970 đồng/kg.

 

Giá Thép Trên Sàn Giao Dịch

 

Thép cây trên sàn giao dịch tương lai Thượng Hải (SHFE) giao tháng 6/2025 giảm 56 Nhân dân tệ, xuống mức 3.436 Nhân dân tệ/tấn.

 

Giá quặng sắt tương lai giảm, khi các nhà đầu tư thận trọng trong bối cảnh nhu cầu liên tục giảm và trước khi Trung Quốc, nước tiêu thụ hàng đầu, công bố gói kích thích tài chính được theo dõi chặt chẽ.

 

Hợp đồng quặng sắt tháng 1 được giao dịch nhiều nhất trên sàn giao dịch hàng hóa Đại Liên (DCE) của Trung Quốc giảm 1,65% xuống còn 776 Nhân dân tệ (108,45 USD)/tấn.

 

Giá quặng sắt chuẩn tháng 12 trên sàn giao dịch Singapore đã giảm 2,16% xuống còn 103,25 USD/tấn.

 

Một số nhà quan sát thị trường kỳ vọng hầu hết các quỹ sẽ được sử dụng để giảm bớt gánh nặng nợ của chính quyền địa phương và sẽ không thúc đẩy nhiều cho tăng trưởng kinh tế trong ngắn hạn.

 

Các nhà phân tích tại Sinosteel Futures cho biết: "Chúng tôi kỳ vọng tác động từ yếu tố kinh tế vĩ mô sẽ dần giảm bớt và giá trên thị trường sắt sẽ phản ánh nhiều hơn ảnh hưởng từ các yếu tố cơ bản".

 

Nhu cầu đối với nguyên liệu sản xuất thép chính tiếp tục giảm và lượng nhập khẩu liên tục ở mức cao đã dẫn đến việc lượng hàng tồn kho ở cảng tiếp tục tăng, gây áp lực lên giá.

 

 

TẠI SAO THÉP VIỆT NAM (TVN) MUỐN THOÁI TOÀN BỘ VỐN TẠI REDSTARCERA?

 

 

Thép Việt Nam vừa thông qua kế hoạch chuyển nhượng toàn bộ 2.206.000 cổ phiếu RedstarCera, tương ứng 20,05% vốn điều lệ với giá khởi điểm 57.358 đồng/cổ phiếu.

 

 

Nếu giao dịch thành công, Thép Việt Nam dự kiến sẽ thu về số tiền khoảng 126,53 tỷ đồng từ thoái vốn khỏi RedstarCera, đồng thời lãi dự kiến 98,9 tỷ đồng (giá sổ sách là 27,7 tỷ đồng).

 

 

Tính tới ngày 15/3/2024, RedstarCera có 6 cổ đông lớn gồm Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Minh Ngọc sở hữu 33,46% vốn điều lệ;

 

 

Thép Việt Nam sở hữu 20,05% vốn điều lệ; ông Đặng Việt Phương Anh sở hữu 13,44% vốn điều lệ;

 

 

Ông Đặng Việt Dũng sở hữu 11,95% vốn điều lệ; bà Nguyễn Thị Thanh Hải sở hữu 7,68% vốn điều lệ; ông Đặng Văn Việt sở hữu 5,36% vốn điều lệ; và còn lại 8,04% vốn điều lệ thuộc về các cổ đông nhỏ sở hữu dưới 5% vốn điều lệ.

 

 

Được biết, RedstarCera thành lập năm 1964, tiền thân là Mỏ đất chịu lửa, vốn điều lệ 110 tỷ đồng, có địa chỉ tại TP Chí Linh, tỉnh Hải Dương.

 

 

Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất gạch ốp, lát, khai thác và chế biến đất sét, kinh doanh bất động sản…

 

 

Trong Báo cáo tài chính gần nhất năm 2023, RedstarCera ghi nhận lỗ 33,7 tỷ đồng so với cùng kỳ lãi 28,7 tỷ đồng.

 

 

Trong đó, với việc lỗ trong năm 2023, tính tới 31/12/2023, RedstarCera đang ghi nhận lãi lũy kế chưa phân phối chỉ còn 11,3 tỷ đồng so với đầu kỳ là 55,95 tỷ đồng.

 

 

 

z6007560751038 2733d6ed8664cbc7cca592b5782e1166

 

 

NGÀNH THÉP TRƯỚC THÁCH THỨC TỪ CƠ CHẾ ĐIỀU CHỈNH BIÊN GIỚI CARBON

 

Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon (CBAM) được thí điểm áp dụng giai đoạn chuyển tiếp từ ngày 1/10/2023 và thực hiện đầy đủ từ năm 2026.

 

Cơ chế này tạo ra những cơ hội khả quan, nhưng cũng có nhiều rào cản nếu không nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện quy trình sản xuất, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và môi trường.

 

Nhiều sức ép

 

Trong những năm qua, thị trường thép Việt Nam đã có sự phát triển mạnh mẽ và đóng góp quan trọng vào nền kinh tế quốc gia.

 

Tuy nhiên, năm 2024 và 2025 chứng kiến sự thay đổi và thách thức đáng kể trong ngành thép, phụ thuộc vào nhiều yếu tố nội tại và quốc tế.

 

Là một trong những quốc gia sản xuất thép lớn tại Đông Nam Á. Các công ty thép lớn như Hoa Sen, Hòa Phát, Thép Việt Ý, Tôn Đông Á, Formosa đang chiếm ưu thế trong việc cung cấp thép cho thị trường trong nước và xuất khẩu.

 

Trong đó, Hòa Phát là nhà sản xuất thép lớn nhất và dẫn đầu về thị phần thép trong nước, chiếm khoảng 30% tổng sản lượng thép của cả nước.

 

Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhìn nhận, các nhà máy thép trong nước có công suất lớn, nhưng cũng đang phải đối mặt với tình trạng dư thừa công suất sản xuất, đặc biệt là trong các năm gần đây.

 

Điều này có thể tạo ra sự cạnh tranh giá cả và gây sức ép lên lợi nhuận của các nhà sản xuất thép trong nước.

 

Ngay từ giữa tháng 9 tới nay, các thương hiệu trong nước đã nhiều lần điều chỉnh giá thép.

 

Đến nay, các mặt hàng như thép cuộn CB240, thép thanh vằn D10 CB300 duy trì ở mức 13,4 - 14 triệu đồng/tấn.

 

Nguyên nhân của tình trạng này do thị trường sắt thép toàn cầu có xu hướng giảm giá rõ nét.

 

Bên cạnh đó, giá thép trong nước giảm còn do các DN thép phải cạnh tranh với thép giá rẻ của Trung Quốc khi nước này liên tục hạ giá thép xuất khẩu.

 

Những vụ kiện phòng vệ thương mại, với các "hàng rào” kỹ thuật chống bán phá giá, chống trợ cấp, tự vệ mà các thị trường nhập khẩu dựng lên, tình hình kinh doanh của các DN thép của Việt Nam trong quý III/2024 đã ảm đạm hơn.

 

Theo báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 9 tháng năm 2024 của Tổng Công ty Thép Việt Nam (VNSteel), doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ quý III/2024 đạt hơn 8.800 tỷ đồng - tăng hơn 10,1% so với cùng kỳ năm 2023.

 

Lũy kế 9 tháng đầu năm nay, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng lên 26.538 tỷ đồng.

 

Lợi nhuận sau thuế trong quý III năm nay lỗ gần 124 tỷ đồng, giảm so với khoản lỗ gần 172 tỷ đồng ghi nhận cùng kỳ năm 2023.

 

Với mức lỗ này, VNSteel đứng thứ 2 toàn ngành, chỉ sau Hoa Sen (lỗ 186 tỷ đồng).

 

Tính chung 9 tháng đầu năm, VNSteel ghi nhận lợi nhuận sau thuế đạt hơn 115 tỷ đồng, trong khi cùng kỳ lỗ 453 tỷ đồng.

 

Còn với Công ty CP Tập đoàn Hoa Sen ghi nhận doanh thu thuần đạt 10.109 tỷ đồng, tăng 25% so với cùng kỳ năm ngoái.

 

Tuy nhiên giá vốn bán hàng tăng mạnh hơn khiến biên lợi nhuận gộp sụt giảm xuống mức 8,4%, so với cùng kỳ đạt 13,2%.

 

Doanh thu tài chính mang lại cho công ty gần 130 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ. Các chi phí đều tăng mạnh.

 

Chi phí tài chính tăng 59% lên mức 98 tỷ đồng, chi phí bán hàng tăng tăng 65% lên mức 909 tỷ đồng, còn chi phí quản lý tăng 98% lên mức 149 tỷ đồng.

 

Biên lợi nhuận gộp suy giảm cộng với chi phí tăng mạnh khiến Hoa Sen lỗ sau thuế 186 tỷ đồng, so với cùng kỳ niên độ trước có lãi 438 tỷ đồng.

 

Giải pháp

 

Tổng Thư ký Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA) Đinh Quốc Thái cho biết, ngành thép Việt Nam với định vị là thị trường xuất khẩu lớn thứ hai trong ASEAN, năm 2023 đã xuất sang châu Âu khoảng 3,1 triệu tấn với trị giá 2,4 tỷ USD.

 

Cơ chế CBAM đang và sẽ tác động mạnh đến ngành thép Việt Nam, đặc biệt với DN xuất khẩu sang EU, bởi chịu áp lực từ tăng chi phí và thêm gánh nặng tài chính liên quan đến chuyển đổi xanh, chuyển đổi số, kiểm kê phát thải khí nhà kính.

 

Xét về tổng thể toàn bộ nền kinh tế, tác động của CBAM không lớn, nhưng đối với từng ngành hàng, từng DN, giá trị xuất khẩu giảm đi là con số không nhỏ, làm gia tăng áp lực với các DN.

 

Số liệu khảo sát cho thấy, lĩnh vực thép có khả năng sẽ giảm khoảng 4% giá trị xuất khẩu. Nhu cầu giảm kéo theo sản lượng giảm khoảng 0,8%, cùng với tác động bất lợi về giảm khả năng cạnh tranh trên thị trường.

 

Giá trị xuất khẩu của ngành nhôm cũng giảm hơn 4% và sản lượng giảm khoảng 0,4%.

 

Đối với ngành xi măng và phân bón, mức độ tác động không đáng kể nhưng không vì thế mà các DN ngành này có thể chủ quan bởi sự mở rộng các yêu cầu trong cơ chế thực hiện CBAM là một xu hướng tất yếu.

 

Cùng với đó, theo đánh giá của VSA về thị trường nội địa, ngành thép có khả năng phục hồi yếu trong năm nay do các khó khăn trên thị trường bất động sản vẫn còn hiện hữu (lĩnh vực sử dụng thép lớn nhất tại Việt Nam).

 

Lượng tiêu thụ thép được dự báo tăng 7% lên 21,7 triệu tấn, sản lượng có thể đạt gần 29 triệu tấn, tăng 7% so với năm 2023.

 

Nhiều chuyên gia kinh tế và các nhà phân tích cũng cho rằng, CBAM tạo ra những thách thức nhưng cũng mở ra những cơ hội mới cho Việt Nam.

 

Việt Nam cần một chiến lược toàn diện, từ việc chuyển đổi năng lượng, hỗ trợ DN cho đến tham gia đàm phán quốc tế.

 

Bằng cách làm chủ công nghệ và cải thiện quy trình sản xuất, Việt Nam có thể biến CBAM từ thách thức thành cơ hội để phát triển bền vững hơn.

 

Chính phủ và cơ quan quản lý Nhà nước cần có những trao đổi, thỏa thuận với đối tác Liên minh châu Âu (EU) về lộ trình phát triển thị trường carbon trong nước của Việt Nam;

 

Thiết lập và vận hành thị trường carbon trong nước để bù trừ lượng phát thải carbon; sớm ban hành hướng dẫn, DN chuẩn bị ứng phó, tăng cường năng lực kỹ thuật và thể chế để thích ứng với CBAM;

 

Tham gia vào các đối thoại mang tính xây dựng với EU và đàm phán với EU để đưa ra các điều kiện có lợi cho Việt Nam;

 

Cải thiện khung chính sách về khử carbon như loại bỏ dần điện than, thúc đẩy năng lượng tái tạo, tiết kiệm năng lượng…

_______________________________

 

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Thép Công Nghiệp –Thép Xây Dựng – Tôn – Inox – Gia Công – Phụ Kiện Vật Tư

 

+ Thép tấm (trơn/gân) - đen/kẽm/inox, thép cuộn;

 

+ Thép hộp (vuông, hình chữ nhật), thép ống đúc/hàn - đen/mạ kẽm/inox;

 

+ Thép hình H, I , U, V: hàng An Khánh, Nhà Bè, Posco,...; hàng nhập khẩu (Thái, Hàn, Nhật, Trung,...);

 

+Thép tròn đặc (SS400, S45C, SCM440,...), thép vuông đặc;

 

+ Thép xây dựng (Pomina, Vinakyoei, Hòa Phát, Miền Nam, Việt Mỹ) - Tôn - Lưới thép;

 

+ Xà gồ C, Z,..., Phụ kiện - vật tư ngành thép;

 

+ Gia công chi tiêt bản vẽ, chấn, gập, đục lỗ, uốn,... tấm thép theo yêu cầu. Gia công nhúng kẽm, mạ kẽm, quy cách, độ dày, độ dài có thể gia công theo nhu cầu của Quý Khách hàng.

 

Nhanh tay đặt hàng qua số hotline 0919 50 1919 hoặc địa chỉ mail nhattinsteel@gmail.com để nhận được hỗ trợ báo giá sớm nhất và tốt nhất ngay hôm nay nhé!

 

Thông tin liên hệ báo giá CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

 

Hotline, viber, zalo: 0919 50 1919

 

CSKH: 0888 11 8081 Alden (Mr)

 

PKD: 0931 30 3519 Neyie (Ms)

 

PKD: 0931 81 6019 Toby (Mr)

 

PKD: 0938 75 8019 Trina (Ms)

1

TRỤ SỞ CHÍNH

CÔNG TY TNHH TM THÉP NHẤT TÍN

• Địa chỉ: 1073/63B Cách Mạng Tháng Tám, Phường Tân Sơn Nhất, Thành phố Hồ Chí Minh
• ĐT: 091 950 1919 - Fax: (028) 225 332 45
• Website: www.nhattinsteel.com
• Email: nhattinsteel@gmail.com


KHO BÃI:

Kho 1: Km 1874 Quốc Lộ 1A, Phường Đông Hòa, Thành Phố Hồ Chí Minh

Kho 2: 574 Lê Văn Khương, Phường Thới An, TP HCM

• Chi nhánh phía bắc: Long Biên, Hà Nội

• VPĐD Chi nhánh Đồng Nai: A4 331B, KP4, Phường Biên Hòa, Đồng Nai

 

 

BẢN ĐỒ

TỶ GIÁ

Thống kê truy cập

Hotline tư vấn báo giá
091 950 1919